一
Vì sao quẻ mang tên này
Tiết là bờ. Nước trên đầm. Tiết thì hanh. Tiết đến mức khổ thì không giữ được. Tên Thủy Trạch Tiết: phép vừa. Đó là bờ của đầm. Lịch sống, không phải hình phạt. Chế số độ. Nghị đức.
二
Hình quẻ
Ở dưới là đầm. Ở trên là nước. Nước có bờ. Việc thuộc quẻ này hay về mực. Mực vừa thì thông. Mực khổ thì gãy.
三
Thoán
亨。苦節不可貞。
Nước trên đầm: có bờ. Tiết thì hanh. Tiết đến mức khổ thì không giữ được. Phép vừa — đó là bờ của đầm.
Nói dễ hiểu. Quẻ này như đầm có bờ. Việc cần mức, tiết cho vừa, đừng tiết đến khổ. Bạn hãy đọc chậm. Bạn đừng vội mừng. Bạn đừng vội sợ.
四
Hình lớn
澤上有水,節。君子以制數度,議德行。
Quân tử chế số độ, nghị đức. Tiết là lịch sống, không phải hình phạt.
五
Sáu hào, từ dưới lên
Hào dưới cùng (vạch liền)
不出戶庭,無咎。
Không ra sân. Không lỗi. Biết dừng trong nhà.
Không ra cửa. Tiết. Không lỗi.
Hào hai (vạch liền)
不出門庭,凶。
Không ra cửa. Dữ. Đáng ra mà không ra.
Không ra sân. Tiết. Hung. Chặt quá.
Hào ba (vạch đứt)
不節若,則嗟若,無咎。
Không tiết thì than. Không lỗi nếu biết than mà sửa.
Không tiết. Than. Không lỗi. Hãy đặt bờ.
Hào bốn (vạch đứt)
安節,亨。
Tiết mà yên. Thông.
An. Tiết. Hanh.
Hào năm (vạch liền)
甘節,吉。往有尚。
Tiết mà ngọt. Tốt. Đi được chuộng.
Ngọt. Tiết. Tốt. Giữ.
Hào trên cùng (vạch đứt)
苦節,貞凶,悔亡。
Tiết khổ. Giữ thì dữ. Biết tiếc thì hết hối — nới ra.
Khổ. Tiết. Trinh hung. Hãy nới.
六
Chỗ hay đọc sai
Người ta hay đọc Tiết là thắt chặt hết. Sai. Khổ tiết bất khả trinh. Tiết khen vừa. Khổ không giữ được.
七
Việc đời thường
- Đặt bờ. Vừa. Đừng khổ.
- Lịch sống. Số độ. Đức.
- Thắt khổ thì gãy. Hãy nới đúng.